ThamPhan.comThẩm Phán
Hội thẩm nhân dân

Quyền và nghĩa vụ của hội thẩm nhân dân: độc lập, ngang quyền và những điều bị cấm

Hội thẩm có quyền nghiên cứu hồ sơ, xét hỏi, biểu quyết ngang thẩm phán; đổi lại phải giữ bí mật, không tư vấn cho đương sự và chịu trách nhiệm về quyết định.

Close view of two pairs of hands turning pages of a blank case file on a long wooden table in a court reading room in Da Nang, pens and a notebook beside, soft daylight

Khi xét xử, hội thẩm nhân dân độc lập và ngang quyền với thẩm phán: được nghiên cứu hồ sơ, đề nghị chánh án hoặc thẩm phán ra các quyết định cần thiết, tham gia xét hỏi, nghị án và biểu quyết mọi vấn đề của vụ án. Đổi lại, hội thẩm có nghĩa vụ tham gia khi được phân công, giữ bí mật, tuân thủ quy tắc ứng xử, và không được làm những việc pháp luật cấm như tư vấn cho đương sự hay can thiệp trái pháp luật vào vụ án.

Bài này dành cho cả hai nhóm người đọc: người đang làm hoặc sắp làm hội thẩm muốn nắm phạm vi quyền hạn của mình, và đương sự muốn biết người ngồi xử việc mình được làm gì, không được làm gì. Những nội dung dưới đây là nguyên lý chung từ Luật Tổ chức Toà án nhân dân và các bộ luật tố tụng; cách diễn đạt chi tiết bạn đối chiếu bản hiện hành.

"Độc lập và chỉ tuân theo pháp luật" nghĩa là gì trong thực tế

Nguyên tắc độc lập khi xét xử nghe có vẻ trừu tượng, nhưng với hội thẩm nó có nghĩa rất cụ thể. Không ai, kể cả thẩm phán chủ toạ, chánh án hay trưởng đoàn hội thẩm, được ra lệnh cho hội thẩm phải biểu quyết theo hướng nào. Cơ quan nơi hội thẩm làm việc cũng không có quyền dặn dò về vụ án. Hội thẩm quyết định dựa trên chứng cứ đã được xem xét tại phiên toà và quy định của pháp luật.

Độc lập không có nghĩa là làm theo cảm tính. Hội thẩm vẫn phải lắng nghe thẩm phán giải thích các quy định pháp luật áp dụng, vì thẩm phán là người làm nghề, chịu trách nhiệm chính về phần pháp lý. Nhưng sau khi đã nghe, đánh giá chứng cứ và cân nhắc tình tiết, hội thẩm có quyền đi đến kết luận khác và biểu quyết theo kết luận của mình.

Ngang quyền cũng phải hiểu đúng. Hội thẩm ngang quyền với thẩm phán khi xét xử, nghĩa là trong hội đồng, lá phiếu của hội thẩm có giá trị như lá phiếu của thẩm phán. Nhưng hội thẩm không làm chủ toạ, không điều khiển phiên toà, không tự mình ra các quyết định tố tụng thuộc thẩm quyền riêng của thẩm phán hay chánh án. Muốn có các quyết định đó, hội thẩm đề nghị người có thẩm quyền.

Những quyền chính của hội thẩm

Quyền của hội thẩm xoay quanh việc tham gia xét xử một cách thực chất và được bảo đảm điều kiện để làm việc đó. Danh sách dưới tóm các quyền thường được nhắc trong luật và thực tiễn.

  • Nghiên cứu hồ sơ vụ án trước khi mở phiên toà, ghi chép những nội dung cần thiết. Hội thẩm có quyền yêu cầu toà bố trí thời gian và chỗ đọc hồ sơ hợp lý.
  • Đề nghị chánh án toà án, thẩm phán ra các quyết định cần thiết thuộc thẩm quyền, ví dụ đề nghị thu thập thêm tài liệu, triệu tập thêm người làm chứng, khi thấy hồ sơ còn thiếu.
  • Tham gia xét xử: ngồi đủ phiên, đặt câu hỏi cho người tham gia tố tụng, xem xét vật chứng, nghe tranh luận.
  • Nghị án và biểu quyết từng vấn đề của vụ án, được trình bày ý kiến thiểu số bằng văn bản để lưu hồ sơ.
  • Được bồi dưỡng nghiệp vụ, được cung cấp văn bản pháp luật, tài liệu cần thiết cho việc xét xử.
  • Được hưởng chế độ khi làm nhiệm vụ theo quy định, được cơ quan nơi làm việc tạo điều kiện về thời gian.
  • Được bảo vệ khi bị đe doạ, xúc phạm vì lý do làm nhiệm vụ xét xử; được từ chối tham gia khi có lý do khiến mình không thể vô tư.

Trong số này, quyền đề nghị bị dùng ít hơn mức cần thiết. Hội thẩm mới thường ngại nêu ý kiến trước khi mở phiên, trong khi phát hiện thiếu sót ở khâu chuẩn bị giúp tránh việc phải hoãn phiên hoặc bản án bị huỷ sau này.

Những nghĩa vụ đi kèm

Tham gia khi được phân công. Hội thẩm đã nhận chức danh thì phải dành thời gian khi toà phân công. Từ chối nhiều lần không có lý do làm toà phải đổi lịch, ảnh hưởng tới người dân đang chờ xét xử, và có thể là căn cứ xem xét lại tư cách hội thẩm.

Đọc hồ sơ thật sự. Đây là nghĩa vụ chứ không chỉ là quyền. Một hội thẩm ngồi phiên mà không nắm hồ sơ thì lá phiếu của họ thực chất là lá phiếu theo người khác, làm mất ý nghĩa của chế định.

Giữ bí mật. Bí mật nghị án, bí mật nhà nước, bí mật đời tư của đương sự, bí mật kinh doanh trong vụ án thương mại, danh tính trẻ em trong vụ án liên quan người chưa thành niên. Hội thẩm không được kể lại diễn biến nghị án, kể cả với người nhà, kể cả sau khi bản án đã có hiệu lực.

Tuân thủ nội quy và quy tắc ứng xử. Hội thẩm phải chấp hành nội quy phiên toà, quy định về trang phục, quy tắc ứng xử do toà án ban hành, giữ thái độ khách quan, tôn trọng người tham gia tố tụng.

Từ chối khi không vô tư. Nếu là người thân thích của đương sự, đã tham gia vụ án với tư cách khác, hay có lý do khiến mình không thể khách quan, hội thẩm phải tự từ chối tham gia, không chờ đương sự phát hiện.

Những việc hội thẩm không được làm

Danh sách điều cấm nhằm giữ cho hội thẩm vô tư trong mắt người dân. Bảng dưới gom theo tình huống hay gặp; cách diễn đạt chính xác theo luật và quy tắc ứng xử hiện hành.

Việc bị cấmTình huống thường gặpVì sao bị cấm
Tư vấn cho đương sự, người tham gia tố tụngNgười quen hỏi vụ của họ nên khai thế nào, có nên kháng cáo khôngBiến người xét xử thành người đứng về một bên
Gặp, tiếp đương sự ngoài nơi và cách thức quy địnhHẹn cà phê, đến nhà, nhắn tin riêng để bàn về vụ ánTạo nghi ngờ thông đồng, làm hỏng sự vô tư
Can thiệp trái pháp luật vào việc giải quyết vụ ánNhờ đồng nghiệp ở toà khác "để ý" một vụ của người quenLợi dụng danh nghĩa hội thẩm để tác động người tiến hành tố tụng
Nhận tiền, quà, lợi ích từ người liên quan vụ ánBiếu quà sau phiên toà, mời ăn uống "cảm ơn"Có thể cấu thành tội phạm, không chỉ là vi phạm đạo đức
Tiết lộ thông tin chưa được công khaiĐăng bình luận vụ án lên mạng xã hội, kể với báo chíVi phạm bí mật, ảnh hưởng quyền lợi đương sự
Mang hồ sơ ra ngoài trái quy địnhMang bút lục về nhà đọc khi không được phépNguy cơ thất lạc, lộ thông tin

Với đương sự, bảng này cũng là một bảng tự vệ: nếu ai đó tự nhận là hội thẩm và đề nghị "giúp" theo các cách trên, đó là dấu hiệu để bạn dừng lại và tìm hiểu kênh chính thức.

Hội thẩm chịu trách nhiệm thế nào khi làm sai

Hội thẩm chịu trách nhiệm trước pháp luật về phần quyết định của mình như thẩm phán. Mức nhẹ là bị nhắc nhở, rút kinh nghiệm qua đoàn hội thẩm khi có thiếu sót nghiệp vụ. Nặng hơn là bị miễn nhiệm hoặc bãi nhiệm nếu vi phạm quy tắc ứng xử hoặc không còn đủ tiêu chuẩn.

Ở mức nghiêm trọng nhất, hội thẩm có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Bộ luật Hình sự có những tội danh áp dụng cho người tiến hành tố tụng, trong đó có tội ra bản án trái pháp luật mà người ra bản án biết rõ là trái pháp luật; tội này áp dụng cho cả thẩm phán và hội thẩm. Hành vi nhận hối lộ cũng bị xử lý theo tội danh riêng. Việc truy cứu phải qua điều tra, truy tố, xét xử như mọi vụ án khác.

Cần phân biệt làm sai cố ý với khác biệt về nhận định. Một bản án bị cấp phúc thẩm sửa hoặc huỷ không tự động có nghĩa hội thẩm có lỗi. Pháp luật chấp nhận rằng các cấp toà có thể đánh giá chứng cứ khác nhau. Trách nhiệm chỉ đặt ra khi có vi phạm thật sự: không nghiên cứu hồ sơ, cố ý làm sai, vụ lợi, vi phạm thủ tục nghiêm trọng.

Nếu người tiến hành tố tụng gây thiệt hại cho người dân do hành vi trái pháp luật, nhà nước có trách nhiệm bồi thường theo luật về trách nhiệm bồi thường của nhà nước, sau đó người có lỗi có thể phải hoàn trả theo quy định.

Ví dụ giả định: khi hội thẩm thấy hồ sơ còn thiếu

Ví dụ giả định: một hội thẩm là giáo viên đã nghỉ hưu ở Nghệ An được phân công vào vụ tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa hai người cùng xóm. Đọc hồ sơ, bà thấy bên cho vay khai đã chuyển tiền nhiều lần nhưng hồ sơ chỉ có một biên nhận viết tay, còn các lần sau không có chứng cứ nào ngoài lời khai.

Bà có ba việc nên làm đúng phạm vi quyền của mình. Thứ nhất, ghi chú lại để hỏi tại phiên toà: các lần chuyển tiền sau diễn ra thế nào, có ai chứng kiến không. Thứ hai, trước phiên toà, nếu thấy cần, đề nghị thẩm phán xem xét yêu cầu đương sự cung cấp thêm chứng cứ, vì việc này thuộc thẩm quyền của thẩm phán. Thứ ba, khi nghị án, đánh giá phần yêu cầu không có chứng cứ theo nguyên tắc nghĩa vụ chứng minh thuộc về bên đưa ra yêu cầu.

Những việc bà không được làm: gặp riêng một bên để hỏi thêm, tự đi xác minh ở xóm, nói với ai về nhận định của mình trước khi tuyên án. Ranh giới giữa làm tốt nhiệm vụ và vượt quyền nằm ở chỗ mọi thông tin phải đi qua thủ tục tố tụng và được xem xét công khai tại phiên toà.

Câu hỏi thường gặp

Hội thẩm có phải nghe theo thẩm phán khi nghị án không?

Không. Hội thẩm độc lập và ngang quyền với thẩm phán khi xét xử. Hội thẩm nên lắng nghe thẩm phán giải thích pháp luật, nhưng quyết định biểu quyết theo nhận định của mình dựa trên chứng cứ và quy định pháp luật, không theo chỉ đạo của ai.

Hội thẩm có được mang hồ sơ vụ án về nhà đọc không?

Về nguyên tắc, hồ sơ vụ án được quản lý chặt và việc nghiên cứu thường diễn ra tại toà án. Mang hồ sơ ra ngoài chỉ khi được phép theo quy định và quy chế của toà. Hội thẩm nên hỏi toà bố trí thời gian, chỗ đọc thay vì tự mang về.

Hội thẩm có được kể lại chuyện nghị án sau khi xử xong không?

Không. Bí mật nghị án phải được giữ cả sau khi bản án có hiệu lực. Hội thẩm có thể chia sẻ kinh nghiệm chung về nghề trong sinh hoạt đoàn hội thẩm hay lớp bồi dưỡng, nhưng không tiết lộ ai biểu quyết thế nào trong một vụ án cụ thể.

Người quen là hội thẩm có tư vấn vụ án cho mình được không?

Không được. Hội thẩm bị cấm tư vấn cho đương sự và người tham gia tố tụng, kể cả với vụ án không do mình xử, nếu việc đó có thể bị lợi dụng để tác động tới toà án. Bạn nên tìm luật sư, trung tâm trợ giúp pháp lý hoặc tổ chức tư vấn hợp pháp.

Bản án bị huỷ thì hội thẩm có bị kỷ luật không?

Không tự động. Cấp trên sửa hoặc huỷ bản án có thể do khác biệt trong đánh giá chứng cứ, là điều pháp luật chấp nhận. Hội thẩm chỉ bị xem xét trách nhiệm khi có vi phạm thật sự như cố ý làm sai, vụ lợi, không nghiên cứu hồ sơ hoặc vi phạm thủ tục nghiêm trọng.

Hội thẩm bị đe doạ vì vụ án thì làm gì?

Hội thẩm nên báo ngay với chánh án toà án và cơ quan công an để được bảo vệ theo quy định. Ghi lại thời gian, nội dung tin nhắn hoặc lời đe doạ. Hành vi đe doạ người tham gia xét xử là vi phạm pháp luật và có thể bị xử lý nghiêm.

Cần tư vấn cụ thể cho trường hợp của bạn?

Chúng tôi sẽ liên hệ trong vòng 24 giờ.

Đăng ký tư vấn ngay

Bài viết liên quan

Bạn cần hỗ trợ thêm?

Để lại thông tin, chúng tôi sẽ liên hệ trong 24 giờ.