Toà án nhân dân là cơ quan xét xử của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện quyền tư pháp. Toà án giải quyết các vụ án và việc theo yêu cầu, nhân danh Nhà nước ra bản án, quyết định có giá trị bắt buộc thi hành. Nhiệm vụ được Hiến pháp xác định là bảo vệ công lý, bảo vệ quyền con người, quyền công dân, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
Câu hỏi "toà án là cơ quan gì" nghe đơn giản, nhưng trả lời đúng giúp hiểu vì sao toà làm việc khác hẳn uỷ ban hay công an: toà không tự đi tìm vụ việc, không xử theo chỉ đạo, và phải nghe hai phía trước khi quyết định. Bài này giải thích vị trí của toà trong bộ máy nhà nước, những loại việc toà giải quyết, các nguyên tắc xét xử cốt lõi và ý nghĩa của chúng với người dân.
Quyền tư pháp và vị trí của toà án trong bộ máy nhà nước
Hiến pháp năm 2013 quy định quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công, phối hợp, kiểm soát giữa các cơ quan trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp. Quốc hội làm luật, Chính phủ và hệ thống hành chính tổ chức thi hành luật, còn toà án áp dụng luật để giải quyết tranh chấp và xét xử hành vi vi phạm. Đó là ý nghĩa của câu "toà án thực hiện quyền tư pháp".
Từ vị trí đó, toà án có những đặc điểm riêng. Toà không phải cơ quan cấp dưới của uỷ ban nhân dân hay của bộ nào. Hệ thống toà án được tổ chức theo ngành dọc, đứng đầu là Toà án nhân dân tối cao, Chánh án toà tối cao chịu trách nhiệm trước Quốc hội. Ở địa phương, toà cấp tỉnh, toà khu vực không trực thuộc chính quyền địa phương, dù có quan hệ phối hợp.
Bản án, quyết định của toà đã có hiệu lực pháp luật phải được cơ quan, tổ chức, cá nhân tôn trọng; người có liên quan phải chấp hành. Đây là điểm khiến toà án là nơi giải quyết cuối cùng của nhiều tranh chấp: khi thương lượng, hoà giải, khiếu nại hành chính không xong, phán quyết của toà là thứ được bảo đảm thi hành bằng sức mạnh nhà nước.
Cụm từ "nhân dân" trong tên gọi nhấn mạnh rằng toà án nhân danh Nhà nước nhưng có sự tham gia của người dân, thể hiện rõ nhất qua chế định hội thẩm nhân dân ngồi xét xử cùng thẩm phán.
Toà án giải quyết những loại việc nào
Nhiều người chỉ nghĩ tới phiên toà hình sự khi nhắc tới toà án. Thực tế phạm vi công việc của toà rộng hơn nhiều:
- Vụ án hình sự: xác định một người có phạm tội hay không, tội gì, hình phạt nào, và giải quyết bồi thường kèm theo.
- Vụ án dân sự: tranh chấp hợp đồng, tài sản, thừa kế, bồi thường thiệt hại, đất đai theo luật định.
- Việc hôn nhân và gia đình: ly hôn, nuôi con, cấp dưỡng, chia tài sản, xác định cha mẹ cho con.
- Vụ án kinh doanh thương mại và lao động: tranh chấp giữa doanh nghiệp, giữa người lao động và người sử dụng lao động.
- Vụ án hành chính: người dân, doanh nghiệp kiện quyết định, hành vi hành chính của cơ quan nhà nước.
- Việc dân sự không có tranh chấp: tuyên bố một người mất tích, đã chết, mất năng lực hành vi dân sự; công nhận thuận tình ly hôn; công nhận kết quả hoà giải thành ngoài toà.
- Phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã; huỷ phán quyết trọng tài, công nhận và cho thi hành bản án, phán quyết của nước ngoài theo luật.
- Xem xét, quyết định áp dụng một số biện pháp xử lý hành chính như đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở cai nghiện bắt buộc theo thủ tục luật định.
Mỗi nhóm việc có thủ tục riêng trong bộ luật tố tụng tương ứng, nhưng đều dựa trên cùng các nguyên tắc nền tảng trình bày dưới đây.
Các nguyên tắc xét xử cốt lõi
Độc lập, chỉ tuân theo pháp luật. Thẩm phán, hội thẩm xét xử độc lập; nghiêm cấm cơ quan, tổ chức, cá nhân can thiệp vào việc xét xử. Độc lập không có nghĩa tuỳ ý, mà là chỉ căn cứ vào pháp luật và chứng cứ.
Công khai. Toà án xét xử công khai; chỉ xử kín trong những trường hợp đặc biệt luật cho phép như cần giữ bí mật nhà nước, thuần phong mỹ tục, bảo vệ người dưới 18 tuổi hoặc giữ bí mật đời tư theo yêu cầu chính đáng. Bản án luôn được tuyên công khai.
Tập thể, quyết định theo đa số. Toà án xét xử tập thể và quyết định theo đa số, trừ trường hợp xét xử theo thủ tục rút gọn do một thẩm phán tiến hành.
Hội thẩm tham gia xét xử sơ thẩm. Việc xét xử sơ thẩm có hội thẩm tham gia, trừ thủ tục rút gọn; khi xét xử, hội thẩm ngang quyền với thẩm phán.
Suy đoán vô tội. Người bị buộc tội được coi là không có tội cho tới khi được chứng minh theo trình tự luật định và có bản án kết tội của toà án đã có hiệu lực. Nghĩa vụ chứng minh tội phạm thuộc về cơ quan tiến hành tố tụng.
Tranh tụng được bảo đảm. Các bên được trình bày, đưa chứng cứ, tranh luận bình đẳng; toà phán quyết dựa trên kết quả tranh tụng. Quyền bào chữa của người bị buộc tội, quyền bảo vệ lợi ích hợp pháp của đương sự được bảo đảm.
Hai cấp xét xử. Chế độ xét xử sơ thẩm, phúc thẩm được bảo đảm, cho phép một lần xem xét lại trước khi bản án có hiệu lực.
Toà án khác cơ quan hành chính ở đâu
Khác biệt đầu tiên là toà án thụ động. Uỷ ban nhân dân, thanh tra, công an chủ động phát hiện vi phạm, kiểm tra, xử phạt. Toà án chỉ giải quyết khi có đơn khởi kiện, đơn yêu cầu của người có quyền, hoặc khi Viện kiểm sát truy tố. Toà không tự mở vụ ly hôn khi thấy vợ chồng mâu thuẫn, không tự kiện thay người bị nợ.
Khác biệt thứ hai là toà chỉ giải quyết trong phạm vi yêu cầu. Trong vụ dân sự, đương sự quyết định khởi kiện cái gì, yêu cầu bao nhiêu, có rút đơn hay hoà giải hay không. Toà không cho bạn nhiều hơn điều bạn yêu cầu, dù thấy bạn có thể được hưởng nhiều hơn.
Khác biệt thứ ba là quyết định phải qua thủ tục nghe hai phía. Một cán bộ hành chính có thể ra quyết định xử phạt dựa trên biên bản; toà phải triệu tập các bên, cho họ trình bày, tranh luận, rồi mới phán quyết, và phải viết lập luận trong bản án.
Khác biệt cuối là quyết định của toà có thể xem xét lại hành vi của chính cơ quan hành chính. Trong vụ án hành chính, toà án là nơi người dân kiện quyết định của uỷ ban hay của một sở, và toà có quyền huỷ quyết định trái pháp luật. Đây là một cơ chế kiểm soát quyền lực hành chính bằng tư pháp.
Những nguyên tắc đó có ý nghĩa gì khi bạn ra toà
Nguyên tắc nghe trừu tượng, nhưng mỗi nguyên tắc tương ứng với một quyền cụ thể bạn có thể dùng. Bảng dưới nối hai bên lại.
| Nguyên tắc | Quyền tương ứng của bạn | Ví dụ giả định |
|---|---|---|
| Xét xử công khai | Người nhà được dự phiên toà, bản án được tuyên công khai | Gia đình bị hại đến dự phiên xử vụ tai nạn giao thông |
| Tranh tụng | Được xem, sao chụp tài liệu, chứng cứ; được tranh luận, đối đáp | Nguyên đơn phản bác chứng cứ của bị đơn tại phiên toà |
| Suy đoán vô tội | Không buộc phải chứng minh mình vô tội; có quyền im lặng theo luật tố tụng hình sự | Bị cáo không nhận tội và yêu cầu chứng minh |
| Độc lập xét xử | Có quyền yêu cầu thay đổi người tiến hành tố tụng khi có căn cứ nghi ngờ vô tư | Phát hiện thẩm phán là họ hàng của bên kia |
| Hai cấp xét xử | Có quyền kháng cáo trong thời hạn | Bị đơn kháng cáo phần bồi thường |
| Tiếng nói, chữ viết | Dùng tiếng nói, chữ viết của dân tộc mình, có người phiên dịch | Người dân tộc thiểu số ở Lai Châu trình bày bằng tiếng mẹ đẻ |
Biết quyền của mình là bước đầu; dùng quyền đúng thời điểm và đúng thủ tục mới tạo ra khác biệt. Khi vụ việc phức tạp, trợ giúp pháp lý miễn phí dành cho người thuộc diện được hưởng là một kênh nên tìm hiểu.
Tiếp cận toà án: không chỉ dành cho người có điều kiện
Một rào cản tâm lý phổ biến là nghĩ ra toà thì tốn kém, phức tạp, chỉ dành cho người có tiền thuê luật sư. Pháp luật tố tụng có nhiều cơ chế để giảm rào cản này. Đương sự được tự mình tham gia tố tụng, không bắt buộc có luật sư trong phần lớn vụ việc dân sự. Toà có trách nhiệm giải thích quyền, nghĩa vụ cho đương sự và hướng dẫn sửa đổi, bổ sung đơn.
Án phí được quy định có diện miễn, giảm cho những người như người lao động khởi kiện đòi quyền lợi trong một số tranh chấp, người thuộc hộ nghèo, người cao tuổi, người khuyết tật theo quy định về án phí. Người thuộc diện trợ giúp pháp lý được hỗ trợ miễn phí bởi các tổ chức trợ giúp pháp lý của nhà nước.
Toà án cũng mở rộng các kênh nộp đơn, nhận văn bản qua bưu chính và qua mạng, tổ chức một số phiên toà trực tuyến khi đủ điều kiện, giúp người ở xa hoặc người đi lại khó khăn tham gia được.
Những cơ chế này không làm việc ra toà trở nên dễ dàng, nhưng cho thấy toà án là cơ quan công quyền phục vụ mọi người dân, không phải một nơi xa lạ chỉ dành cho người trong nghề.
Câu hỏi thường gặp
Toà án có thuộc Chính phủ không?
Không. Toà án nhân dân là cơ quan thực hiện quyền tư pháp, không thuộc Chính phủ hay chính quyền địa phương. Hệ thống toà án do Toà án nhân dân tối cao đứng đầu, Chánh án toà tối cao chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Quốc hội.
Toà án có tự đứng ra xử một vụ việc khi chưa ai kiện không?
Không. Toà án chỉ thụ lý khi có đơn khởi kiện, đơn yêu cầu của người có quyền theo luật, hoặc có cáo trạng của Viện kiểm sát trong vụ án hình sự. Toà không tự phát hiện và mở vụ việc như cơ quan thanh tra hay công an.
Xét xử độc lập có nghĩa là thẩm phán muốn xử thế nào cũng được?
Không. Độc lập nghĩa là không ai được can thiệp vào việc xét xử, nhưng thẩm phán và hội thẩm phải tuân theo pháp luật và căn cứ vào chứng cứ. Bản án sai có thể bị sửa, huỷ qua phúc thẩm, giám đốc thẩm, và người xử sai có thể bị xem xét trách nhiệm.
Toà án và trọng tài khác nhau thế nào?
Toà án là cơ quan nhà nước, thẩm quyền do luật quy định. Trọng tài thương mại là phương thức do các bên tự thoả thuận lựa chọn, trọng tài viên không phải công chức nhà nước. Toà án vẫn có vai trò hỗ trợ và giám sát trọng tài, như xem xét yêu cầu huỷ phán quyết.
Ai cũng được vào xem toà xử không?
Theo nguyên tắc xét xử công khai, người dân đủ tuổi theo nội quy được vào dự phiên toà công khai, tuân thủ nội quy phòng xử án. Những phiên xử kín theo luật thì không được dự, nhưng bản án vẫn được tuyên công khai.
Toà án có giải quyết khiếu nại về quyết định hành chính không?
Toà án không giải quyết khiếu nại theo thủ tục hành chính, việc đó thuộc cơ quan hành chính. Toà án giải quyết vụ án hành chính khi người dân khởi kiện quyết định, hành vi hành chính. Người dân có thể chọn khiếu nại hoặc khởi kiện theo quy định của luật.