Toà án quân sự là một bộ phận của hệ thống toà án Việt Nam, tổ chức trong Quân đội nhân dân, có nhiệm vụ chủ yếu là xét xử các vụ án hình sự mà bị cáo là quân nhân tại ngũ và một số đối tượng, vụ việc gắn với quân đội. Về xét xử, toà án quân sự chịu sự giám đốc của Toà án nhân dân tối cao như các toà án nhân dân khác.
Phần lớn người dân không bao giờ phải làm việc với toà án quân sự. Nhưng nếu bạn là người nhà của một quân nhân, là bị hại trong một vụ việc có quân nhân gây ra, hoặc được triệu tập làm chứng, việc hiểu toà quân sự được tổ chức thế nào và xử những việc gì giúp bạn bớt bỡ ngỡ. Bài này giải thích ở mức nguyên lý; danh mục đối tượng và thẩm quyền chi tiết nằm trong luật tổ chức toà án và bộ luật tố tụng hình sự.
Vị trí của toà án quân sự trong hệ thống toà án
Toà án quân sự không phải cơ quan kỷ luật nội bộ của quân đội. Đó là toà án theo đúng nghĩa: nhân danh Nhà nước xét xử, áp dụng Bộ luật Hình sự và Bộ luật Tố tụng hình sự như mọi toà án, bảo đảm các nguyên tắc xét xử độc lập, công khai, tranh tụng, quyền bào chữa của bị cáo.
Điểm khác là toà án quân sự được tổ chức trong quân đội theo hệ thống đơn vị, không theo địa giới hành chính. Thẩm phán toà án quân sự là sĩ quan quân đội; hội thẩm quân nhân là quân nhân được cử tham gia xét xử. Trụ sở thường nằm trong khu vực quân sự hoặc gần đơn vị.
Về chuyên môn xét xử, toà án quân sự chịu sự giám đốc của Toà án nhân dân tối cao. Bản án đã có hiệu lực của toà án quân sự có thể được xem xét lại theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm khi có căn cứ, trong đó toà tối cao giữ vai trò cao nhất. Việc tổ chức, cán bộ của toà án quân sự có sự phối hợp giữa Toà án nhân dân tối cao và Bộ Quốc phòng theo luật.
Song song với toà án quân sự là hệ thống Viện kiểm sát quân sự, thực hành quyền công tố và kiểm sát hoạt động tư pháp trong các vụ án thuộc thẩm quyền của toà án quân sự. Cơ quan điều tra trong quân đội điều tra phần lớn các vụ án này.
Toà án quân sự được tổ chức thành mấy cấp
Theo luật tổ chức toà án, toà án quân sự có các cấp sau. Việc sắp xếp lại đơn vị trong quân đội có thể kéo theo điều chỉnh tên gọi, số lượng toà; khi cần thông tin cụ thể nên đối chiếu văn bản hiện hành.
- Toà án quân sự trung ương: cấp cao nhất trong ngành toà án quân sự, chủ yếu xét xử phúc thẩm bản án sơ thẩm của toà án quân sự cấp dưới và các việc khác theo luật.
- Toà án quân sự quân khu và tương đương: gắn với quân khu, quân chủng, đơn vị tương đương; xét xử sơ thẩm những vụ án hình sự thuộc thẩm quyền và phúc thẩm bản án của toà án quân sự khu vực.
- Toà án quân sự khu vực: cấp gần đơn vị nhất, xét xử sơ thẩm phần lớn vụ án hình sự thuộc thẩm quyền toà quân sự trong địa bàn, đơn vị được giao.
- Mỗi toà có chánh án, phó chánh án, thẩm phán, thư ký, và có hội thẩm quân nhân tham gia xét xử sơ thẩm.
- Đi kèm mỗi cấp toà là viện kiểm sát quân sự cùng cấp.
Cách tổ chức này giống hệ thống toà án nhân dân ở chỗ cũng có hai cấp xét xử sơ thẩm và phúc thẩm, chỉ khác là các tầng được gắn với cấp đơn vị quân đội thay vì cấp hành chính.
Toà án quân sự xét xử những ai
Quân nhân tại ngũ. Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ trong quân đội nếu phạm tội thì thuộc thẩm quyền toà án quân sự, kể cả khi tội phạm xảy ra ngoài doanh trại và nạn nhân là dân thường.
Công chức, công nhân, viên chức quốc phòng. Những người làm việc trong quân đội theo chế độ công chức, viên chức, công nhân quốc phòng cũng thuộc diện này khi phạm tội.
Quân nhân dự bị, dân quân tự vệ trong một số thời gian. Quân nhân dự bị trong thời gian tập trung huấn luyện hoặc kiểm tra sẵn sàng chiến đấu, dân quân tự vệ khi phối thuộc với quân đội trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, công dân được điều động, trưng tập vào phục vụ quân đội, theo phạm vi luật định.
Người không phải quân nhân trong một số vụ. Người ngoài quân đội phạm tội liên quan đến bí mật quân sự hoặc gây thiệt hại cho quân đội trong những trường hợp luật quy định cũng có thể bị xét xử tại toà án quân sự.
Vụ án có nhiều bị cáo thuộc hai diện. Khi một vụ án có cả bị cáo thuộc thẩm quyền toà quân sự và bị cáo không thuộc, luật tố tụng có quy tắc xác định toà nào xử toàn bộ hoặc tách vụ án; đây là điểm kỹ thuật cần đọc điều luật cụ thể.
Những việc toà án quân sự không xử
Toà án quân sự chủ yếu là toà hình sự. Các tranh chấp dân sự, hôn nhân gia đình, lao động, kinh doanh thương mại, khiếu kiện hành chính của quân nhân không đưa ra toà quân sự, mà được giải quyết tại toà án nhân dân như mọi công dân.
Ví dụ giả định: một quân nhân chuyên nghiệp đóng quân ở Lạng Sơn có vợ sống ở Bắc Ninh, hai người muốn ly hôn. Vụ ly hôn được giải quyết tại toà án nhân dân khu vực có thẩm quyền theo các quy tắc thông thường, chứ không ở toà án quân sự quân khu. Việc người chồng là quân nhân chỉ ảnh hưởng tới những thủ tục như xác nhận của đơn vị khi toà cần, không đổi toà.
Tương tự, nếu một quân nhân bị kiện đòi nợ, hay một doanh nghiệp quốc phòng tranh chấp hợp đồng với đối tác, các vụ này vẫn thuộc toà án nhân dân. Việc xử lý kỷ luật quân nhân theo điều lệnh, như khiển trách, hạ bậc, là việc của đơn vị theo quy định của quân đội, không phải việc của toà án.
Phần dân sự đi kèm vụ án hình sự, như bồi thường cho bị hại, thì được toà án quân sự giải quyết cùng vụ án hình sự, giống cách toà án nhân dân giải quyết phần dân sự trong vụ hình sự.
Khi người dân có thể làm việc với toà án quân sự
Dù ít gặp, người dân vẫn có thể liên quan tới một vụ án ở toà quân sự với các tư cách dưới đây. Quyền và nghĩa vụ của bạn trong từng tư cách giống như ở toà án nhân dân.
| Tư cách | Tình huống ví dụ giả định | Điều nên biết |
|---|---|---|
| Bị hại | Bị một quân nhân gây tai nạn giao thông khi đang ngoài giờ | Có quyền yêu cầu bồi thường, có người bảo vệ quyền lợi, được thông báo về phiên toà |
| Người làm chứng | Chứng kiến một vụ ẩu đả có quân nhân tham gia | Được triệu tập, có nghĩa vụ khai báo trung thực, được bảo vệ khi cần |
| Người nhà bị cáo | Con em đang tại ngũ bị khởi tố | Có thể nhờ luật sư bào chữa, được thông báo theo quy định, dự phiên toà nếu xử công khai |
| Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan | Tài sản của mình liên quan tới vụ án | Được tham gia tố tụng để bảo vệ quyền lợi về tài sản |
| Người dự khán | Muốn theo dõi một phiên toà công khai | Tuân thủ nội quy, thủ tục ra vào khu vực quân sự có thể chặt hơn |
Khi nhận giấy triệu tập của toà án quân sự, bạn đọc kỹ địa điểm vì có thể là trụ sở trong khu vực quân sự hoặc nơi xét xử lưu động; mang giấy tờ tuỳ thân để làm thủ tục ra vào.
Hội thẩm quân nhân và tính công khai
Ở phiên sơ thẩm của toà án quân sự, hội đồng xét xử có hội thẩm quân nhân. Đây là quân nhân được cử, bầu theo quy định để tham gia xét xử, ngang quyền với thẩm phán khi biểu quyết các vấn đề của vụ án. Vai trò của họ tương tự hội thẩm nhân dân ở toà án nhân dân: đưa góc nhìn của người trong môi trường quân đội vào phán quyết.
Toà án quân sự cũng áp dụng nguyên tắc xét xử công khai. Nhiều vụ án được xét xử lưu động tại đơn vị để giáo dục, phòng ngừa trong quân đội. Toà chỉ xử kín trong những trường hợp luật cho phép, như cần giữ bí mật nhà nước, bí mật quân sự, thuần phong mỹ tục hoặc bảo vệ người dưới 18 tuổi, đời tư theo yêu cầu chính đáng; dù xử kín, bản án vẫn được tuyên công khai.
Với nhà báo, người viết về pháp luật, việc đưa tin phiên toà ở toà quân sự cần lưu ý thêm quy định về bảo vệ bí mật quân sự và nội quy riêng của nơi xét xử. Không chụp ảnh, ghi hình khu vực doanh trại khi chưa được phép.
Người nhà của quân nhân bị khởi tố nên làm gì
Tin người thân đang tại ngũ bị khởi tố thường đến bất ngờ. Trình tự dưới đây giúp gia đình làm đúng việc, qua kênh chính thức.
- Xác định cơ quan đang giải quyết: ở giai đoạn điều tra thường là cơ quan điều tra trong quân đội, giai đoạn truy tố là viện kiểm sát quân sự, giai đoạn xét xử là toà án quân sự. Văn bản gửi gia đình hoặc đơn vị sẽ ghi rõ.
- Liên hệ đơn vị của người thân để biết thông tin được phép cung cấp, giấy tờ gia đình cần bổ sung, và nơi người thân đang bị tạm giữ, tạm giam nếu có.
- Cân nhắc mời người bào chữa sớm. Bị can, bị cáo có quyền nhờ luật sư; trong một số trường hợp luật bắt buộc phải có người bào chữa và cơ quan tiến hành tố tụng sẽ chỉ định nếu gia đình không mời.
- Thực hiện thăm gặp, gửi đồ theo đúng nội quy của nơi tạm giam; mọi yêu cầu đều qua cơ quan đang quản lý.
- Chuẩn bị giấy tờ về nhân thân, hoàn cảnh gia đình, việc khắc phục hậu quả nếu có, để người bào chữa sử dụng đúng lúc.
- Tránh mọi lời mời "lo giúp" vụ việc qua quan hệ hay tiền bạc. Đó vừa là hành vi vi phạm pháp luật, vừa là kiểu lừa đảo nhắm vào gia đình đang hoảng loạn.
Việc gia đình làm được nhiều nhất là bảo đảm người thân có người bào chữa phù hợp và giữ liên lạc đúng quy định; kết quả vụ án do toà quyết định trên cơ sở chứng cứ.
Câu hỏi thường gặp
Quân nhân ly hôn thì nộp đơn ở toà án quân sự phải không?
Không. Ly hôn, tranh chấp tài sản, nuôi con của quân nhân được giải quyết tại toà án nhân dân theo quy tắc thẩm quyền thông thường. Toà án quân sự chủ yếu xét xử vụ án hình sự thuộc thẩm quyền của mình, không giải quyết việc hôn nhân gia đình.
Quân nhân phạm tội ngoài giờ, ngoài doanh trại thì toà nào xử?
Nếu người phạm tội là quân nhân tại ngũ, vụ án thường thuộc thẩm quyền toà án quân sự, kể cả khi tội phạm xảy ra ngoài doanh trại, ngoài giờ công tác và bị hại là dân thường. Trường hợp đặc biệt về thẩm quyền do bộ luật tố tụng hình sự quy định.
Bị hại là dân thường có được bồi thường khi vụ án ở toà quân sự không?
Có. Toà án quân sự giải quyết phần trách nhiệm dân sự trong vụ án hình sự, gồm bồi thường thiệt hại cho bị hại. Bị hại có quyền đưa ra yêu cầu, chứng cứ và nhờ người bảo vệ quyền lợi như ở toà án nhân dân.
Luật sư ngoài quân đội có bào chữa được ở toà án quân sự không?
Có. Bị cáo ở toà án quân sự có quyền tự bào chữa hoặc nhờ người bào chữa, trong đó có luật sư hành nghề bình thường. Vụ án liên quan bí mật quân sự có thể có thêm yêu cầu về bảo mật mà người bào chữa phải tuân thủ.
Toà án quân sự có xét xử công khai không?
Có, theo nguyên tắc chung của tố tụng hình sự. Toà chỉ xử kín khi luật cho phép, như cần giữ bí mật nhà nước, bí mật quân sự hoặc bảo vệ người dưới 18 tuổi. Dù xử kín, bản án vẫn được tuyên công khai.
Bản án của toà quân sự có bị xem xét lại được không?
Bản án sơ thẩm có thể bị kháng cáo, kháng nghị lên toà án quân sự cấp trên để phúc thẩm. Bản án đã có hiệu lực có thể bị kháng nghị giám đốc thẩm, tái thẩm khi có căn cứ, với vai trò cao nhất thuộc Toà án nhân dân tối cao.